Sơn Tịnh
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Sơn Tịnh" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Quảng Ngãi, Việt Nam. Huyện nằm ở phía bắc của tỉnh.
- Tên thị trấn huyện lị: "Sơn Tịnh" cũng là tên của thị trấn, trung tâm hành chính của huyện Sơn Tịnh.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Sơn Tịnh có diện tích tự nhiên 320,3 km².
- Thị trấn Sơn Tịnh là huyện lị của huyện Sơn Tịnh.
- Đường sắt Thống Nhất chạy qua địa phận huyện Sơn Tịnh.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Sơn Tịnh": Cụm từ chỉ đầy đủ đơn vị hành chính, thường dùng trong văn bản hành chính, báo chí.
- Kinh tế huyện Sơn Tịnh đang phát triển mạnh mẽ.
- "thuộc huyện Sơn Tịnh": Cụm từ dùng để chỉ sự thuộc về địa giới hành chính của huyện.
- Xã Tịnh Hà thuộc huyện Sơn Tịnh.
Biến thể và từ liên quan
- Sơn Tịnh (thị trấn): Tên chính thức của thị trấn huyện lị.
- Huyện lị Sơn Tịnh: Cách gọi khác chỉ trung tâm hành chính của huyện.
Thông tin bổ sung (Đặc điểm địa lý - hành chính)
- Vị trí địa lý: Nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Ngãi.
- Địa hình: Phần lớn là đồng bằng, xen kẽ gò đồi phía tây và cồn cát ven biển phía đông. Có sông Trà Khúc chảy qua.
- Tài nguyên: Khoáng sản chính gồm cao lanh và graphit.
- Giao thông: Có Quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy qua.
- Lịch sử hành chính: Đơn vị này có từ lâu đời, từng là Châu, chính thức trở thành huyện từ năm 1890. Từng thuộc tỉnh Nghĩa Bình (1976-1989) và trở lại tỉnh Quảng Ngãi từ tháng 6 năm 1989.
- Cơ cấu hành chính: Gồm 1 thị trấn (thị trấn Sơn Tịnh) và 20 xã.
- (huyện) Huyện ở phía bắc tỉnh Quảng Ngãi. Diện tích 320,3km2. Số dân 188.600 (1997). Địa hình phần lớn đồng bằng, xen kẽ gò đồi ở phía tây, cồn cát ven biển ở phía đông. Sông Toà Khúc chảy qua. Khoáng sản: cao lanh, graphit. Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất chạy qua. Trước đây là Châu, trở thành huyện từ 1890 thuộc tỉnh Quảng Ngãi, thuộc tỉnh Nghĩa Bình (1976-89), từ 6-1989 trở lại tỉnh Quảng Ngãi, huyện gồm 1 thị trấn (Sơn Tịnh) huyện lị, 20 xã
- (thị trấn) h. Sơn Tịnh, t. Quảng Ngãi